ページの先頭です

Tóm lược về thành phố Yao(八尾市の概要)

[2016年4月1日]

Thi hành thị chế(市制施行)

Ngày 1 tháng 4 năm Showa 23
Diện tích và dân số đương thời 64,431 người, 18.99km²

(日本語訳)
昭和23年4月1日
当時の人口・面積 64,431人、18.99平方キロメートル

Dân số・số hộ dân(人口・世帯数)

Dân số đăng ký vào sổ đăng ký cư trú cơ bảncho cư dân(Ngày 1Tháng 4 Năm 2016 hiện tại )
Nhân khẩu 268,755 người (Nam giới128,964 người, Nữ giới 139,791 người)
Số hộ 121,961 hộ

(日本語訳)
住民基本台帳人口(平成28年4月1日現在)
人口 268,755人(男性128,964人、女性139,791人)
世帯数 121,961世帯

Vị trí thành phố(市の位置)

Phủ Osaka nằm ở vị trí hướng về phía đông so với trung tâm , phía tây là thành phố Osaka, phía bắc là thành phố Higashi Osaka, phía nam là thành phố Kashiwara・thành phố Matsubara・thành phố Fujiidera,phía đông là hệ núi Ikoma tạo thành ranh giới với huyện Nara tiếp cận.
Vị trí thành phố

Địa điểm  Osakafu Yaoshi Honmachi 1 chome 1 ban 1 go (tòa thị chính)
Kinh độ Đông 135 độ 36 phút
Vĩ độ Bắc 34 độ 37 phút
Diện tích 41.72km²
Nhiệt độ trung bình 16.6độ
Nhiệt độ cao nhất 38.7 độ
Nhiệt độ thấp nhất -2.2độ
Lượng mưa trong năm 1012.0mm

(日本語訳)
大阪府の中央部東寄りに位置し、西は大阪市に、北は東大阪市に、南は柏原市・松原市・藤井寺市に、東は生駒山系を境にして奈良県に接しています。

所在地 大阪府八尾市本町1丁目1番1号(市役所)
東経 135度36分
北緯 34度37分
面積 41.712平方キロメートル
平均気温 16.6度
最高気温 38.7度
最低気温 -2.2度
年間降水量 1012.0ミリメートル

Huy hiệu thành phố(市章)

Huy hiệu thành phố

Sự cấu thành giữa Y và O trong chữ ”YAO”
Vòng tròn tượng trưng cho một chính quyền thành phố viên mãn,
Chữ Y hơi lộ ra khỏi vòng tròn là biểu hiện cho
sự phát triển tương lai của thành phố.
Chữ Y chia vòng tròn thành ba phần mang ý nghĩa là hòa bình, tự do, bình đẳng.

(日本語訳)
「YAO」のYとOで構成。
円は円満な市政の遂行を、円から少し突出させたYは市の将来の発展を表現。
Yによる円の三等分は、平和・自由・平等を意味します。

Cây của thành phố・Hoa của thành phố(市の木・市の花)

Cây của thành phố Cây đuôi chồn
Hoa của thành phố Hoa cúc

(日本語訳)
市の木 いちょう
市の花 きく

Thành phố chị em・thành phố thân hữu(姉妹都市・友好都市)

Thành phố Bellevue(Hợp chủng quốc Hoa Kỳ) Trở thành thành phố chị em vào tháng 11 năm Showa 44
Quận Katei, thành phố Thượng Hải(Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa) Ký kết trở thành thành phố thân hữu vào tháng 9 năm Showa 61

(日本語訳)
ベルビュー市(アメリカ合衆国) 昭和44年11月姉妹都市提携
上海市嘉定区(中華人民共和国) 昭和61年9月友好都市調印

Yao là thành phố như thế nào?(八尾ってどんなまち?)

Thành phố đặc biệt (特例市)

Thành phố Yao là thành phố với dân số trên 200 ngàn người, phát triển từ thành phố ngọai ô của thành phố Osaka. Ngày 1 tháng 4 năm Heisei 13 đã trở thành một thành phố đặt biệt. Dân số đứng hàng thứ 9 trong phủ Osaka (ngày 1 tháng 4 năm Heisei 28 hiện tại)

(日本語訳)
八尾市は大阪市の近郊都市として発展し、人口20万人を超える都市です。平成13年4月1日に特例市になりました。人口は大阪府内9位(平成28 年4月1日現在)です。

Quê hương của bài hát dân gian Kawachi Ondo(河内音頭のふるさと)

Mùa hè của Yao, khắp nơi trong thành phố, người ta dựng lều, mời gọi người ta tham gia vào những vòng múa lan ra đến mấy vòng. Bài hát và điệu múa của Kawachi Ondo đã vượt qua bao thế hệ như làm những người dân Yao được nóng lên.
Trong đó, bài hát Seicho Kawachi Ondo của chùa Joko được lưu truyền như “Vùng đất đã ra đời bài hát dân gian Kawachi Ondo ”có nguồn gốc là bài hát Ondo vừa vác cây vừa hát khi vác cây từ sông Yamato cũ đến xây lại chùa Joko vào thời đại Muromachi. Còn được gọi là bài hát với cách hát chậm rãi, bài hát dân gian tràn đầy cảm xúc được kể một cách thoải mái, ngày nay chỉ còn được nghe ở chùa Joko.
Ngoài ra, như một sự kiện không thể thiếu của mùa hè,dầu tháng Chín, lễ hội Kawachi Onđo Yao được tổ chức một cách hoành tráng. Đại hội múa Bon Odori lớn và diễu hành được tổ chức, lễ hội Kawachi Onđo làm cho cả người dân thành phố náo nhiệt hẳn lên.

(日本語訳)
八尾の夏は、市内各所に櫓が立ち、幾重にも広がる踊りの輪へと人々を誘います。河内音頭の歌と踊りが、世代を超えて八尾の人々を熱くさせます。
なかでも、「河内音頭発祥の地」と伝わる常光寺の正調河内音頭は、室町時代、常光寺再建の折に木材を旧大和川から運んだときに歌われた木遣り音頭がルーツとされています。流し節とも言われ、ゆったりと語りかける情緒あふれるその音頭は、現在では常光寺でしか聞くことができません。
また、夏の風物詩として毎年9月上旬に盛大に開催される八尾河内音頭まつり。大パレードや大盆踊り大会などが行われ、河内音頭一色のまつりは多くの市民で賑わいます。

Khu phố di sản lịch sử(歴史遺産のまち)

Ở phía tây thành phố là chân núi Takayasu, người dân địa phương gọi là “Yamanneki”, là nơi ở từ lâu đời của người xưa, là một kho tàng quý giá của di tích lịch sử. Trong đó cũng có ngôi mộ cổ Shionziyama là ngôi mộ cổ tiên phương hậu viên lớn nhất trong Naka Kawachi và trên 200 nền tập trung những phòng đá cổ theo phương thức lổ ngang “Takayasusenzuka” được khắp nuớc biết đến.

(日本語訳)
市東部にある高安山山ろくは、地元で「やまんねき」と呼ばれ、古くから人々が暮らす里山であり、歴史遺産の宝庫です。なかでも、中河内最大の前方後円墳の心合寺山(しおんじやま)古墳や、200基以上もの横穴式石室墳が集中する「高安千塚(たかやすせんづか)」は全国的にも知られています。

Khu phố làm đồ thủ công(ものづくりのまち)

Chủ yếu là các xí nghiệp vừa và nhỏ, thành phố thủ công hãnh diện với sức khai phát sản phẩm và sức kỹ thuật cao.
Từ truyền thống sản xuất bàn chảy đánh răng với số lượng xuất kho đứng đầu nước, còn nổi tiếng về   sự khéo léo với kỹ thuật đứng đầu trong các mặt hàng kim lọai và điện tử.
Sản lượng xuất hàng hóa có quy mô đứng thứ 3 trong phủ sau thành phố Osaka, thành phố Sakai(Khảo sát thống kê công nghiệp năm Heisei 22), ngày một tăng thêm sức sống.

(日本語訳)
中小企業を中心に、高度な技術力と製品開発力を誇る「ものづくりのまち」です。
全国トップシェアの出荷額で伝統ある歯ブラシ生産をはじめ、金属製品や電子機器など最先端技術に至るまで、匠の技が光ります。
製造品出荷額は、大阪市・堺市に次いで府内で3番目(平成22年工業統計調査)の規模となり、ますます活力にあふれています。

Đặc sản của thành phố Yao(八尾の特産)

Đậu Eđamame Yao (八尾えだまめ)

Đậu Eđamame Yao có quan hệ chặt chẽ giữa vùng đất sản xuất và nơi tiêu thụ lớn nên thêm vào đặc trưng là hạt đậu có độ tươi còn to và nhiều trái, lại ngọt do đó rất tốt để bán.Osaka hãnh diện với vị trí đứng đầu về sản lượng thu hoạch ở vùng Kinki.

(日本語訳)
八尾えだまめは、生産地と大消費地が隣接しているため、鮮度良好に加え、完熟の状態で出荷できることで粒が大きく、実がしまっていて甘みがあるのが特徴です。近畿第1位の収穫量を誇ります。

Cây Wakagobô Yao (八尾若ごぼう)

Số lượng xuất hàng trên 300 tấn, đứng đầu cả nước. Wakagobô có chứa nhiều chất Rutin, Canxi, sắt, chất xơ, là một thức ăn bổ dưỡng đang được chú ý. Wakagobô còn được gọi là Hagobô,có thể ăn được cả lá, thân, rễ. Với vị đăng đắng và nhai giòn nên như mang đến mùa xuân đến với bữa ăn.

(日本語訳)
出荷量は300トンを超え、全国でもトップクラス。食物繊維や鉄分、カルシウム、ルチンを多く含み、健康食材としても注目を浴びています。「葉ごぼう」とも呼ばれ、葉・茎・根を丸ごと食べることができます。しゃきしゃきとした歯ざわりとほのかな苦味が食卓に春を運びます。

Để đến thành phố Yao(八尾市に行くには)

Sử dụng xe điện(鉄道を利用)

  • Tuyến Kintetsu Osaka từ ga Tsuruhasi đến Yao
  • Tuyến JR Yamatoji từ ga Tennoji đến Yao
  • Tuyến xe điện ngầm Tanimachi từ ga Tennoji đến ga Yaominami

(日本語訳)
  • 近鉄大阪線 鶴橋駅から近鉄八尾駅へ
  • JR大和路線 天王寺駅からJR八尾駅へ
  • 地下鉄谷町線 天王寺駅から地下鉄八尾南駅へ

By Train

Sử dụng xe hơi(自動車を利用)

Bản đồ đường chủ yếu xung quanh phủ Osaka (大阪府内周辺主要道路図)

Use Osaka’s main road map

Bản đồ đường chủ yếu trong thành phố Yao (八尾市内主要道路図)

Use Yao’s main road map

より良いホームページにするため、アンケートにご協力ください

なお、この欄からのご意見・お問合せには返信することができませんのでご了承ください。
回答が必要なご意見・お問合せは「ご意見・お問合せ(別ウィンドウが開きます)」ページよりお願いします。

1.このページは分かりやすかったですか?

お問合せ

Nơi liên lạc
Ban thông tin thị chính, khoa tổng vụ
Điện thọai: 072-924-3811 Fax: 072-924-0135
Địa chỉ mail: kouhou@city.yao.osaka.jp