ページの先頭です

Số hỏa hoạn・cấp cứu là số “119”(火災・救急は「119」番)

[2010年2月1日]

Trongtrường hợp hỏa hoạn, hay bệnh đột xuất, gọi xe cứu hỏa hay xe cứu thương, xinhãy quay (ấn) số “119”
(日本語訳)
火災や急病で、消防車や救急車を呼ぶ場合は、電話で「119」をダイヤル(プッシュ)してください。

Những điểm cần lưu ý khi gọi điện thoại(通報するときの留意点)

  • Khi gọisố “119”, trạm chữa cháy đầu tiên sẽ hỏi hỏa hoạn hay cấp cứu để biết loại tainạn. Sau đó là hỏi nơi xảy ra tai nạn. Nhằm biết được thông tin chính xác, tạinơi xảy ra tai nạn hãy gọi to để nhận được sự trợ giúp của những người xungquanh, nếu có người biết tiếng Nhật, xin hãy đổi điện thoại cho người ấy. 
  • Khi gọi điện thông báo 「119」,đề nghị lập tức hãycho biết về nơi chốn nên sử dụng điện thoại nhà riêng, điện thoại côngcộng .
  • Trường hợp sử dụng điện thoại di độngthuận tiện cho việc liên lạc từ bên ngoài nhưng, sử dụng sóng điện thoại để nóichuyện trường hợp kết nối với sở cứu hỏa của thành phố lân cận tùy vào vị trícó nhược điểm là dễ bị gián đoạn.Ngoài ra,sau khi gọi báo đến khixe của sở cứu hoả và xe cấp cứu đến nơi,xin đừng tắt nguồn điện thoại ,hãy chờ một nơi an toàn gần vớihiện trường.  Có khi trạmcứu hỏa sẽ gọi lại người đã báo tin.
  • Cho đến khi xe cứu hỏa và xe cứu thương đến, xin đừng rời nơi đã báo tin

(日本語訳)
  • 「119」番通報時、消防署では、まず「火事ですか?」「救急ですか?」と事故種別をお聞きします。続いて「事故の発生現場」を聞きます。より正確な情報が伝わる為に、事故現場などでは大声を出して周りの人に助けを求め、日本語の話せる方がいればその方に代わってください。
  • 「119」番通報は、できる限り、瞬時に通報場所が特定できる固定電話や公衆電話の利用をお願いします。
  • 携帯電話を利用する場合は、屋外からの通報には便利ですが、通話に電波を利用するため、隣接市の消防本部につながる場合や通報場所によっては、通話が途切れやすいといったデメリットがあります。また、通報後も消防車や救急車が到着するまでは、携帯電話の電源は切らないで現場近くの安全な場所で待っていて下さい。消防本部から通報者に、連絡をとる場合があります。
  • 消防車や救急車が到着するまで通報場所を離れないでください。

Sử dụng xe cứu thương một cách hợp lý(救急車の適正利用)

  • Số lượng xe  cứuthương phải làm việc tăng dần theo từng năm .Do có thể có trường hợp xe cấp cứu không thể đến nơi thật sự cần xe cấp cứu, nên xin đừng sử dụng một cách dễ dãi.Tuy nhiên,nếu trường hợp cần phải chuyển tảiđến cơ sở y tế khẩn cấp ,thì hãy gọi xe cứu thương ngay mà không nêndo dự.
(日本語訳)
  • 救急車の出動件数が年々増加しています。本当に救急車を必要としている方のもとへ救急車が出動できないといったことも起こり得ますので、安易な利用は控えてください。ただし、緊急に医療機関等に搬送しなければならない場合は、迷わずすぐに救急車を要請してください。

Nơi liên lạc(お問合せ)

Trạm cứu hỏa(消防署)   TEL 072-992-0119

Các bạn đã lắp đặt thiết bị báo hỏa hoạn dùng trong nhà chưa.(住宅用火災警報器の設置はお済ですか。)

Số người tử vong bởi hoả hoạn nhà cửa ,ướctính 50% là do chạy thoát muộn .Khói trongcác vụ hỏa hoạn thường lan nhanh hơn dự tính của nạn nhân, và có nguy cơ làm nạnnhân mất phương hướng chạy trốn. Việc phát hiện sớm là rất quan trọng để có thểkịp thời xử lý nhanh chóng.

※Kể từ ngày 1 tháng 6 năm 2011, tất cả các gia đìnhbắt buộc phải trang bị bình chữa cháy gia đình.

(日本語訳)

住宅火災による死者の約5割が逃げ遅れです。火災時の煙は、思いのほか早く広がり逃げる方向を見失ってしまう恐れがあります。いち早く対処するためにも早期発見が大切です。

※平成23年6月1日からすべての住宅に、住宅用火災警報器の設置が義務付けられています。

Chú ý về việc sử dụng bình chữa lửa cũ.(古くなった消火器の取り扱いにご注意。)

Do sử dụng bình chữa lửa cũ, trên toàn quốc đã xảy ra nhiều tai nạn bình chữa lửa bị nổ. Dứt khoát không sử dụng bình chữa lửa có xuất hiện những dấu hiệu bất thường như rỉ sét, hư hại.
 Trongtrường hợp vứt bỏ bình chữa cháy cũ, cần phải mua “Tem phục hồi bình chữa cháyđã bán”

   Có3 cách vứt bỏ sau đây.

  • Yêucầu các quầy tiếp nhận được chỉ định (doanh nghiệp bán bình chữa cháy) thu nhậnlại.
  • Mangđến các địa điểm thu nhận được chỉ định.
  • Yêu cầuYou Pack thu hồi.

(日本語訳)

古くなった消火器を操作したことにより、消火器が破裂する事故が全国で発生しています。さびや損傷などの異常が生じた消火器は絶対に使用しないでください。

   古くなった消火器を廃棄する場合は、「既販品用消火器リサイクルシール」の購入が必要です。

  廃棄する方法は以下の3通り

  • 特定窓口(消火器販売業者)に引き取りを依頼する。
  • 指定引取場所に持ち込む。
  • ゆうパックによる回収を依頼する。

Nơi liên lạc(お問合せ)

Sở chỉ huy cứu hỏa khoa dự phòng(消防本部予防課)   TEL 072-992-2275

より良いホームページにするため、アンケートにご協力ください

なお、この欄からのご意見・お問合せには返信することができませんのでご了承ください。
回答が必要なご意見・お問合せは「ご意見・お問合せ(別ウィンドウが開きます)」ページよりお願いします。

1.このページは分かりやすかったですか?