ページの先頭です

Thông tin liên quan đến việc nuôi dạy trẻ(育児に関する情報)

[2017年4月1日]

Chẩn đoán sức khỏe trẻ sơ sinh(乳幼児健康診査)

Chẩn đoán sức khỏe cho trẻ 4 tháng tuổi, 1 tuổi rưỡi, 3 tuổi rưỡi được thực hiện tại trung tâm y tế. Về đối tượng sẽ được thông báo cho từng trẻ.

(日本語訳)
 4ヵ月児、1歳6ヵ月児、3歳6ヵ月児の健康診査を保健センターで行っています。対象者には、個別通知しています。

Nơi liên lạc(お問合せ)

Trung tâm y tế(保健センター)  TEL 072-993-8600

Chủng ngừa(予防接種)

Chủng ngừa là phương thức hiệu quả để ngừa bệnh nhờ vắc xin tạo ra miễn dịch nhân tạo (sức đề kháng) đối với những bệnh gây ra bởi vi khuẩn hay vi rút. Xin lưu ý để sức khỏe của bé ở tình trạng tốt khi tiêm phòng.

Sổ tay tiêm phòng có ghi những kiến thức chuẩn về tiêm phòngvà thời điểm tiêm phòng (bản tiếng Nhật) được gửi tới địa chỉ ghi trong thẻ cưtrú sau khi trẻ sinh được khoảng 1 tháng. Tuy nhiên, chúng tôi sẽ phát (được miễnphí) cho các quý vị có nhu cầu sổ tay  “Tiêm phòng và sức khỏe con trẻ (phiên bản tiếngAnh,tiếng việt, tiếng Hàn Quốc, tiếng Trung Quốc, tiếng Tagalog, tiếng Bồ Đào Nha)” (do Trungtâm nghiên cứu tiêm phòng phát hành). Quý vị nếu có nhu cầu xin hãy liên lạc tớiđịa chỉ dưới đây.


(日本語訳)
 予防接種は、細菌やウイルスによっておこる病気に対し、ワクチンにより人工的に免疫(抵抗力)をつくって病気を予防する効果的な方法です。お子さんの健康状態の良いときに接種できるように心がけてください。

 予防接種についての正しい知識や接種時期などについて記載された予防接種手帳(日本語版)を生後1か月頃に住民票記載の住所に送付していますが、ご希望の方には「予防接種と子どもの健康(英語版、ベトナム語版、韓国語版、中国語版、タガログ語版、ポルトガル語版)」(予防接種リサーチセンター発行)を無料でお渡ししています。ご希望の方は下記までお問い合わせください。

Nơi liên lạc(お問合せ)

Trung tâm y tế(保健センター)  TEL 072-994-8480

◎ Hỗ trợ phí y tế cho trẻ em .(こども医療費助成)

Làchế độ hỗ trợ  phí y tế cho trẻ em lên đến trung học cơ sở tốt nghiệp trung học(Trẻ từ 0tuổi đến ngày 31/3 đầu tiên của 15 tuổi )khi khámbệnh,nhập viện.

Tuynhiên, xin hãy trả phần phí đối với 1 cơ quan y tế tối đa 500 yen/ngày, 1 tháng đến 2ngày.

 

  • Đối vớitrẻ 0 tuổi, không có quy định về giới hạn thu nhập, tuy nhiên có xác minh thunhập. Đối với trẻ từ 1 tuổi trở lên, có giới hạn thu nhập của phụ huynh.
  • Trong cùng một cơ quan y tế có “Ykhoa và Nha khoa” “Nhập viện và đi bệnh viện thường xuyên” thì được xem như là cơ quan y tế khácnhau.
  • Khi nhập viện, tiền bữa ăn là miễn phí.

 

Để biết thêm chi tiết, xin liên lạc số điện thoại bên dưới.

(日本語訳)

 中学卒業までの児童(0歳から15歳到達後最初の3月31日までの児童)の通院・入院係る医療費を助成する制度です。ただし、1つの医療機関につき1日500円を限度として、月2日までご負担ください。

  • 0歳児については、所得制限は設けられていませんが、所得の確認はします。1歳以上の児童については、保護者の所得制限があります。
  • 同じ医療機関でも「医科と歯科」「入院と通院」 は別の医療機関の扱いとなります。
  • 入院時の食事代は無料です。
詳しくは、下記までお問い合わせください。

Nơi liên lạc(お問合せ)

Ban chính sách trẻ em(こども政策課)   TEL 072-924-8528

Trộ cấp phí chữa bệnh cho gia đình có cha hoặc mẹ(ひとり親家庭医療費助成)

Chế độ dùng công phí để trả phần phí bản thân phải trả khi chữa bệnh tại các cơ quan y tế trong trẻ dưới 18 tuổi (ngày 31 tháng 3 đầu tiên sau khi bé đến 18 tuổi)khi mắc bệnh hay bị thương mà chỉ có cha hoặc mẹ đang đi làm nuôi.
Tuy nhiên, xin hãy trả phần phí đối với 1 cơ quan y tế tối đa 1 ngày 500 yen, 1 tháng đến 2 ngày.
  • Có giới hạn thu nhập của phụ huynh.
  • Trong cùng một cơ quan y tế có “Y khoa và Nha khoa” “Nhập viện và đi bệnh viện thường xuyên” thì được xem như là cơ quan y tế khác nhau.
Để biết thêm chi tiết, xin liên lạc số điện thoại bên dưới.

(日本語訳)
 18歳以下(18歳到達後最初の3月31日まで)の児童を監護し、生計を維持している父・母または養育者とその児童を対象に、病気やけがをした時に医療機関で保険診療による治療を受ける場合の自己負担分を公費で負担する制度です。
 ただし、1つの医療機関につき1日500円を限度として、月2日までご負担ください。
  • 保護者の所得制限があります。
  • 同じ医療機関でも「医科と歯科」「入院と通院」 は別の医療機関の扱いとなります。
詳しくは、下記までお問い合わせください。

Nơi liên lạc(お問合せ)

Ban chính sách trẻ em(こども政策課)   TEL 072-924-8528

Y tế nuôi dưỡng trẻ sinh non(未熟児養育医療)

Trường hợp trẻ sau sinh thiếu cân, tất yếu phải nhập viện trị liệu, cơ quan nhà nước sẽ hỗ trợ phí khám chữa bệnh cho trẻ tại cơ sở y tế được chỉ định.
※Tuy nhiên cũng có trường hợp phụ huynh phải thanh toán một phần viện phí, dựa theo cách tính phí qui định tại Thành phố nơi đang sống.
※Vì đối tượng ngoài bảo hiểm thì bị loại trừ ,nên sẽ phải tự chịu thực phí.

Để biết thêm chi tiết ,xin hãy liên hệ chúng tôi.

(日本語訳)

出生後、入院療育を必要とする未熟児が、指定養育医療機関で受けた治療にかかる医療費を助成します。
※本市の規定に基づき算定した額をお支払いいただく必要があります。
※保険対象外のものは除外されるため、実費負担となります。

 詳しくは、下記までお問い合わせください。


Nơi liên lạc(お問合せ)

Ban chính sách trẻ em(こども政策課)   TEL 072-924-8528

2. Phụ cấp nhi đồng, phụ cấp nuôi dưỡng nhi đồng, phụ cấp nuôi dưỡng nhi đồng đặc biệt(児童手当・児童扶養手当・特別児童扶養手当)

Phụ cấp nhi đồng(児童手当)

Đây là chế độ cấp tiền phụ cấp cho những người nuôi con trước khi học xong trung học, đối tượng là những người có địa chỉ trong nước Nhật.
Số tiền được trả

  • (1)  Dướigiới hạn thu nhập           Dưới 3 tuổi   15.000 yên

    Từ3 tuổi đến trước khi hoàn thành tiểu học (con thứ nhất và con thứ 2)   10.000 yên

    Từ3 tuổi đến trước khi hoàn thành tiểu học (từ con thứ 3 trở đi)   15.000 yên

    Họcsinh trung học cơ sở   10.000 yên

  •  (2) Trên giới hạn thu nhập            5.000 yên (bằng nhau)

Trường hợp sinh hay chuyển đổi con, bắt đầu việc nuôi dưỡng, trong thời hạn 15 ngày kể từ khi phát sinh vụ việc, cần phải tiến hành thủ tục nộp đơn. Để biết thêm chi tiết, xin liên lạc số điện thoại bên dưới.


(日本語訳)
 中学校修了前の子どもを監護している人に手当を支給する制度で、日本国内に住所を有する人が対象です。

支給額
  • 1 所得制限未満  3歳未満 15,000円

      3歳以上小学校修了前(第1子・第2子) 10,000円

      3歳以上小学校修了前(第3子以降) 15,000円

      中学生 10,000円

  • 2 所得制限以上  5,000円(一律)

子どもの出生や転入、養育の開始などがあった場合は、事由発生日より15日以内に申請の手続きが必要です。詳しくは下記までお問合せください。

Nơi liên lạc(お問合せ)

Ban chính sách trẻ em(こども政策課)   TEL 072-924-3839

Phụ cấp nuôi dưỡng nhi đồng(児童扶養手当)

Phụ cấp nuôi dưỡng nhi đồng là chế độ trả tiền trợ cấp đối với nhi đồng vì cha mẹ đã ly hôn hay đã mất v.v…nên cha mẹ không còn chung tay lo kinh tế gia đình như trước.
Cũng có thể trả cho cha mẹ nuôi dưỡng nhi đồng hay người thay cha mẹ đứa trẻ nuôi dưỡng cho đến ngày 31 tháng 3 đầu tiên sau khi trẻ thành18 tuổi nếu đúng với một số điều kiển cần thiết. Tuy nhiên, có giới hạn thu nhập.
Để biết thêm chi tiết, xin liên lạc số điện thoại bên dưới.

(日本語訳)
 児童扶養手当は、父母の離婚や死亡などにより父母と生計を同じくしなくなった児童を監護する人に手当を支給する制度です。
 18歳到達後最初の3月31日までの児童を養育する父母または父母に代わって児童を監護している方で、一定の要件に該当するときに受給できます。 ただし、所得制限があります。
 要件など、詳しくは下記までお問い合わせください。

Nơi liên lạc(お問合せ)

Ban chính sách trẻ em(こども政策課)   TEL 072-924-3839

Phụ cấp nuôi dưỡng nhi đồng đặc biệt(特別児童扶養手当)

Có thểtrả phụ cấp cho cha hoặc mẹ hoặc người thay thế cha mẹ nuôi dưỡng (sống cùng vớitrẻ, bảo hộ, chăm lo đời sống kinh tế) những trẻ em bị khuyết tật về tinh thầnhoặc thân thể dưới 20 tuổi (có quy định của pháp luật). Tuy nhiên, có giới hạnvề thu nhập. Để biết thêm chi tiết về các điều kiện, v.v…, xin vui lòng liên lạcsố điện thoại bên dưới.

(日本語訳)
20歳未満で精神または身体に障がいのある(法令に定めあり)児童を監護している父または母もしくは父母に代わって児童を養育(児童と同居し、監護し、生計を維持すること)されている方が受給できます。ただし所得制限があります。要件など、詳しくは下記までお問い合せください。

Nơi liên lạc(お問合せ)

Ban chính sách trẻ em(こども政策課)   TEL 072-924-3839

より良いホームページにするため、アンケートにご協力ください

なお、この欄からのご意見・お問合せには返信することができませんのでご了承ください。
回答が必要なご意見・お問合せは「ご意見・お問合せ(別ウィンドウが開きます)」ページよりお願いします。

1.このページは分かりやすかったですか?